Luật sư chuyên tư vấn mua bán nhà đất tại hồ chí minh

 

Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp đất đai, các dịch vụ về thủ tục pháp lý nhà đất chuyên nghiệp uy tín đáng tin cậy tại TPHCM và các tỉnh miền Nam

Cùng với đội ngũ nhân sự là những luật sư uy tín “gạo cội” trong nghề trực thuộc đoàn luật sư TP. Hồ Chí Minh, Luật sư gia đình từ lâu đã và đang là người giải quyết các tranh chấp phức tạp về nhà đất cho Quý khách hàng trong các vụ kiện lớn nhỏ. Với bề dày hoạt động và kinh nghiệm giải quyết hàng trăm vụ việc tranh chấp đất đai, chúng tôi định vị mình là một tổ chức hành nghề luật sư chuyên về tranh tụng. Cùng những luật sư luôn tâm huyết với nghề, Luật sư gia đình hân hạnh được cung cấp các dịch vụ pháp lý về nhà đất đến Quý khách hàng với đa dạng các dịch vụ giải quyết như: dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp đất đai và các dịch vụ về thủ tục pháp lý nhà đất chuyên nghiệp uy tín đáng tin cậy tại TPHCM và các tỉnh miền nam.

Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp đất đai nhà ở TPHCM

Cung cấp các dịch vụ về thủ tục pháp lý nhà đất chuyên nghiệp uy tín đáng tin cậy

Đội ngũ luật sư nhà đất tại Luật sư chuyên đảm nhận:

  • Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (QSDĐ) lần đầu.
  • Cấp đổi Giấy chứng nhận, cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cháy hoặc thay đổi nội dung khác trên Giấy chứng nhận QSDĐ.
  • Đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận và đính chính sai sót Giấy chứng nhận (bổ sung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, thay đổi số chứng minh nhân dân, thay đổi diện tích đất,…).
  • Đăng ký sang tên Giấy chứng nhận (do chuyển nhượng, tách thửa, hợp thửa, tặng cho, khai nhận di sản, góp vốn kinh doanh, đấu giá,…).
  • Thủ tục xin Giấy phép xây dựng nhà ở, công trình; điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng.
  • Thủ tục hoàn công xây dựng nhà ở, công trình xây dựng.
  • Chuyển mục đích sử dụng đất (từ đất nông nghiệp, đất lúa lên đất thổ cư,…), thực hiện các thủ tục thuế liên quan.
  • Thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất (đối với các thửa đất đủ điều kiện về diện tích, vị trí,… theo Quyết định của UBND thành phố hoặc UBND tỉnh).
  • Thủ tục xin thuê đất, giao đất, đấu giá quyền sử dụng đất.
  • Chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, mua bán nhà, đất chưa có giấy chứng nhận.
  • Soạn thảo hợp đồng đặt cọc, cho thuê, cho ở nhờ, hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
  • Thủ tục khai nhận di sản thừa kế đối với nhà đất.
  • Các dịch vụ pháp lý khác về tranh chấp đất đai nhà ở.
Dịch vụ về thủ tục pháp lý nhà đất tại TPHCM và các tỉnh

Các tình huống tranh chấp đất đai thường gặp:

  • Tranh chấp đất đai có sổ đỏ.
  • Tranh chấp đất đai có giấy chứng nhận.
  • Tranh chấp đất đai không có sổ đỏ.
  • Tranh chấp đất đai trong gia đình.
  • Tranh chấp đất đai không có giấy tờ.
  • Tranh chấp ranh giới đất đai.
  • Tranh chấp về đất đai.
  • Tranh chấp đất không có giấy tờ.
  • Tranh chấp ranh đất.
  • Tranh chấp dân sự về đất đai.
  • Tranh chấp ranh giới thửa đất.
  • Tranh chấp đất có sổ đỏ.

Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp đất đai của Luật sư chuyên đảm nhận:

  • Giải quyết tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ.
  • Giải quyết tranh chấp đất đai tại tòa án.
  • Giải quyết tranh chấp đất đai tại Uỷ ban nhân dân.
  • Giải quyết tranh chấp đất đai cấp xã.
  • Giải quyết tranh chấp lấn chiếm đất đai.
  • Giải quyết tranh chấp ranh giới thửa đất.
  • Giải quyết tranh chấp ranh giới đất liền kề.
  • Giải quyết tranh chấp ranh giới đất đai.
  • Giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ.
  • Giải quyết tranh chấp đất đai liền kề.
  • Giải quyết tranh chấp đất đai về cấp chồng lấn.
  • Giải quyết tranh chấp đất đai không có giấy tờ.

Tại sao nên chọn dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp nhà đất của Luật sư?

Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp nhà đất là thế mạnh của Văn phòng luật sư gia đình. Chúng tôi định vị mình là tổ chức hành nghề luật sư chuyên về lĩnh vực luật sư tranh tụng. Chúng tôi đảm nhận giải quyết các tranh chấp về nhà đất tại Tp. Hồ Chí Minh cũng như trên phạm vi toàn quốc. Luật sư đã và đang giải quyết nhiều vụ việc cho khách hàng tại các cấp Tòa án và Trọng tài thương mại.

Chi phí thuê luật sư nhà đất tại Luật sư

  • Tư vấn sơ bộ vụ việc qua điện thoại: miễn phí.
  • Tư vấn trực tiếp & nghiên cứu hồ sơ vụ việc tranh chấp tại trụ sở Văn phòng luật sư gia đình: 500,000 đồng/ lượt tư vấn. Không giới hạn thời gian tư vấn, hoàn phí tư vấn nếu ký Hợp đồng dịch vụ pháp lý.
  • Báo giá các thủ tục pháp lý nhà đất (Cấp giấy chứng nhận, thủ tục tách thửa, hợp thửa,….): nhận báo giá trực tiếp từ luật sư khi tư vấn.
  • Chi phí thuê luật sư tranh chấp đất đai: nhận báo giá trực tiếp từ luật sư khi tư vấn.

Quý khách hàng lưu ý, mức phí dịch vụ được các bên thỏa thuận, thống nhất. Mức phí sẽ được tính dựa trên các căn cứ như: độ phức tạp của vụ việc tranh chấp, thời gian cần thiết để luật sư giải quyết xong vụ việc, chi phí công tác,… Luật sư tư vấn có nghĩa vụ giải thích rõ các yếu tố cấu thành chi phí cho khách hàng được rõ.

Những lưu ý khi sử dụng dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp nhà đất tại Luật sư.

Quý khách hàng lưu ý, nguyên tắc đầu tiên trong việc giải quyết các tranh chấp của gia đình là hạn chế tối đa trường hợp đưa vụ việc tranh chấp ra Tòa án. Theo đó chúng tôi tư vấn cho Quý khách hàng và đại diện khách hàng để đàm phán, thỏa thuận với phía đối tác để nhanh chóng giải quyết xong vấn đề. Chỉ trong trường hợp đàm phán không mang lại kết quả như mong đợi hoặc khách hàng là bị đơn (người đã bị nguyên đơn khởi kiện ra Tòa án) hoặc theo yêu cầu của Quý khách hàng, chúng tôi mới tham gia giải quyết vụ việc tại các cấp Tòa án.

Quy trình sử dụng dịch vụ luật sư nhà đất

1. Trao đổi qua điện thoại

Quý khách hàng gọi điện trao đổi sơ bộ về vụ việc của mình với luật sư và đặt lịch hẹn tư vấn trực tiếp.

2. Trao đổi trực tiếp tại văn phòng luật sư

Tại buổi gặp mặt trực tiếp với các luật sư tại trụ sở Luật sư, Quý khách cung cấp những hồ sơ, giấy tờ có liên quan để luật sư xem xét, đánh giá và tư vấn về cách giải quyết vụ việc theo hướng đảm bảo quyền lợi cao nhất cho Quý khách.

3. Ký hợp đồng dịch vụ pháp lý

Sau khi đồng ý về phương án giải quyết, Quý khách nếu có nhu cầu có thể ký Hợp đồng dịch vụ pháp lý với Luật sư để chính thức nhờ luật sư tham gia giải quyết vụ việc cho mình.

Câu hỏi thường gặp về tranh chấp đất đai

Sau khi hòa giải tại UBND cấp xã không thành, các bên tranh chấp có quyền khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền, quá trình giải quyết tranh chấp, Tòa án sẽ tiến hành hòa giải ít nhất 02 lần như sau:

– Lần 01: Trước khi thụ lý vụ án:

Trước khi Tòa án thụ lý vụ việc dân sự, nhằm hỗ trợ các bên tham gia hòa giải thỏa thuận giải quyết vụ việc dân sự, Tòa án sẽ tổ chức buổi hòa giải tại Tòa án theo quy định của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

– Lần 02: Sau khi đã thụ lý vụ án.

Quá trình giải quyết vụ án theo trình tự sơ thẩm, Tòa án sẽ tạo điều kiện cho các bên hòa giải để giải quyết vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Như vậy, ngoài thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã, pháp luật còn quy định về thủ tục hòa giải tại Tòa án để tạo điều kiện cho các bên tranh chấp thương lượng với nhau về việc giải quyết vụ án.

Làm sao để mua bán nhà đất an toàn: 

  1. Xác minh thông tin bên chuyển nhượng (bên bán):

Theo khoản 1 Điều 27 Luật Đất đai 2024 người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.

Như vậy, có 02 trường hợp được thực hiện quyền chuyển nhượng đất gồm:

+ Người đứng tên trên Giấy chứng nhận (Sổ đỏ) hoặc;

+ Người được ủy quyền thực hiện quyền chuyển nhượng (trong trường hợp này phải có hợp đồng ủy quyền hợp pháp).

Đồng thời, cần xác minh để làm rõ thửa đất nhận chuyển nhượng là tài sản riêng/tài sản chung vợ chồng hoặc tài sản đồng sở hữu của nhiều người (hộ gia đình/nhiều người cùng đứng tên).

Nếu thửa đất là tài sản chung của vợ chồng thì khi chuyển nhượng phải có sự đồng ý của cả vợ và chồng.

Nếu thửa đất là tài sản đồng sở hữu của nhiều người (hộ gia đình/đồng sở hữu):

Trong trường hợp này, nếu chuyển nhượng toàn bộ thửa đất mà có nhiều người chung quyền sử dụng đất thì phải có sự đồng ý của tất cả những người đứng tên trong Sổ/các thành viên trong hộ gia đình (tất cả các đồng sở hữu).

  1. Xác minh có đủ điều kiện chuyển nhượng không?

Theo khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024 thì khi chuyển nhượng cần phải có Sổ đỏ (trừ trường hợp theo quy định pháp luật).

Ngoài ra, cần kiểm tra các điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất khác và lưu ý các thông tin về thửa đất, công trình gắn liền với đất; vị trí, diện tích ghi nhận trên Giấy chứng nhận đã đúng với thực tế chưa; có tranh chấp hay không? …

  1. Thửa đất có thuộc quy hoạch hay không?

Theo khoản 4 Điều 76 Luật Đất đai 2024 thì đất trong diện quy hoạch gồm 02 trường hợp:

Trường hợp 1: Không có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện

- Đất trong nằm trong quy hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật này.

Trường hợp 2: Có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

Trường hợp đất trong quy hoạch mà có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì vẫn được thực hiện các quyền của người sử dụng đất cho tới khi có quyết định thu hồi đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch nhưng sẽ bị hạn chế một số quyền như: Không được xây dựng mới nhà ở, công trình…

Tuy nhiên, nếu mua đất trong trường hợp này thì sẽ phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện (nếu thu hồi thì mức bồi thường sẽ không cao bằng giá mua - người mua đất trong trường hợp này sẽ bị lỗ).

Để biết những thông tin về thửa đất như quy hoạch, tình trạng pháp lý…thì người mua có thể làm đơn xin thông tin đất đai về thửa đất dự định mua.

  1. Việc đặt cọc khi mua bán đất

Giá trị quyền sử dụng đất ngày càng cao nên khi chuyển nhượng các bên thường thỏa thuận đặt cọc trước.

Theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, đặt cọc là một biện pháp bảo đảm để giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

Theo khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự quy định:

- Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền;

- Nếu bên đặt cọc (bên mua) từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc;

- Nếu bên nhận đặt cọc (bên bán) từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Như vậy, khi bên bán có yêu cầu đặt cọc thì người mua cần lập hợp đồng đặt cọc, có người làm chứng hoặc công chứng, chứng thực để tránh xảy ra tranh chấp. Đồng thời có xác nhận đã nhận đủ tiền đặt cọc và quy định rõ các trường hợp xử lý tiền đặt cọc khi có vấn đề xảy ra.

  1. Lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng văn bản và phải được công chứng, chứng thực.

Theo điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 thì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực.

Như vậy, khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì phải công chứng/chứng thực hợp đồng chuyển nhượng. Nếu hợp đồng này không được công chứng/chứng thực theo quy định thì có thể dẫn tới hậu quả hợp đồng sẽ bị vô hiệu.

Ngoài ra, để tránh rủi ro trong việc thanh toán giá trị hợp đồng, người mua nên thanh toán thông qua giao dịch ngân hàng hoặc có ghi nhận bởi một bên thứ ba.
Trân trọng.

LS TRẦN MINH HÙNG